Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề
mặt hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ
dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng
trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các
điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã
vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã
vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt.

Nội dung của mã vạch là thông tin về sản phẩm hàng hóa như: Nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng
đăng ký mã vạch sản phẩm, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra....
Mỗi sản phẩm đều có mã số của mình, thường bao gồm 13 con số.
Hai số đầu tiên (80) tính từ bên trái chỉ cho ta biết đất nước sản xuất ra nó,
năm con số tiếp theo (07141) là mã số của hãng sản xuất,
năm con số tiếp sau nữa (00297) là tên của hàng hoá, nó chỉ ra đặc điểm tiêu dùng của hàng hoá (mỹ phẩm).
Và con số cuối cùng (7) được gọi là số kiểm tra để kiểm định tính đúng đắn của việc đọc dò các sọc bởi thiết bị scaner.
đăng ký mã vạch sản phẩm Cách tính số kiểm tra như sau:
1. Cộng các số đứng ở hàng chẵn trong dãy mã số lại với nhau.
2. Lấy tổng đó nhân với 3.
3. Cộng các số đứng ở hàng lẻ trong dãy mã số lại với nhau.
4. Cộng các kết quả của phép tính thứ 2 và thứ 3 với nhau.
5. Số kiểm tra là hiệu số giữa tổng số trên và số chẵn chục sát trên nó.
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét